Phổ cập giáo dục là gì? Quy định phổ cập giáo dục tại Việt Nam

phổ cập giáo dục tiểu học
5 (100%) 1 vote

Phổ cập giáo dục là gì? Chính sách và quy định phổ cập giáo dục của Đảng và nhà nước Việt Nam. Thành tựu nước nhà trong công cuộc xóa mù chữ và phổ cập giáo dục.

Vào thời điểm Cách mạng Tháng 8 năm 1945, sau khi nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời, chính phủ phải đối mặt với vô vàn mối nguy nan trong đó có giặc đói và giặc dốt.

Chính phủ xác định một trong số những vấn đề xã hội cấp thiết nhất trong nước bấy giờ là xóa nạn mù chữ và tiến tới phổ cập giáo dục toàn dân. Công cuộc xóa nạn mù chữ và phổ cập giáo dục đến nay đã được 74 năm.

Phổ cập giáo dục là gì?

phổ cập giáo dục

Có thể coi công cuộc xóa nạn mù chữ và phổ cập giáo dục nước nhà bắt đầu từ sau Cách mạng tháng 8 năm 19945. Thời gian đó thống kê cho thấy hơn 95% người dân Việt Nam không biết chữ, không được đến trường học tập.

Chỉ sau 1 năm thực hiện cuộc chiến diệt giặc dốt, đến năm 1946, cả nước đã có 2,5 triệu người dân biết chữ. Chiến dịch xóa mù chữ chỉ mất 7 năm (tới năm 1952) là cơ bản hoàn thành.

Sau khi hoàn thành công cuộc xóa mù chữ, nhà nước tiếp tục thực hiện công cuộc phổ cập giáo dục trong toàn dân. Vậy phổ cập giáo dục là gì?

Theo khoản a, điều 1 Nghị định số 31/2011/NĐ-CP của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều tại Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ban hành ngày 2/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục giải thích phổ cập giáo dục là gì.

Phổ cập giáo dục là quá trình tổ chức nhằm mục tiêu đảm bảo mọi công dân đều được học tập và đạt tới một trình độ học vấn tối thiểu nhất định theo quy định của Nhà nước. Theo đó, nhà nước thực hiện phổ cập giáo dục mầm non đối với trẻ em 05 tuổi, thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học và phổ cập giáo dục trung học cơ sở.

Chính sách của nhà nước về phổ cập giáo dục

  1. Nhà nước dành sự ưu tiên đầu tư và tạo điều kiện cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân thực hiện ưu tiên nhiệm vụ xóa mù chữ, phổ cập giáo dục. Tạo điều kiện và khuyến khích các tổ chức quốc tế, người nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài tham giao công cuộc xóa mù chữ và phổ cập giáo dục ở trong nước theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  2. Nhà nước có chính sách hỗ trợ cho các đối tượng thuộc diện được miễn giảm học phí. Nhà nước hỗ trợ kinh phí học tập cho các đối tượng tham gia chương trình xóa mù chữ, phổ cập giáo dục theo quy định.
  3. Các cá nhân đứng ra, tham gia tổ chức, quản lý và dạy học thực hiện chương trình xóa mù chữ, phổ cập giáo dục sẽ được hưởng thù lao theo quy định của nhà nước.

Trách nhiệm của toàn dân trong công cuộc xóa mù chữ, phổ cập giáo dục

  1. Tất cả công dân trong độ tuổi quy định có nhiệm vụ học tập để xóa mù chữ và đạt trình độ phổ cập giáo dục.
  2. Các gia đình có trách nhiệm tạo điều kiện tốt nhất cho các thành viên trong gia đình trong độ tuổi quy định được tới trường học tập để xóa mù chữ và đạt trình độ để phổ cập giáo dục.
  3. Các cơ sở giáo dục trên toàn quốc phải có trách nhiệm tổ chức thực hiện xóa mù chữ, phổ cập giáo dục đúng chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của mình.

Quy định của nhà nước về phổ cập giáo dục

Nghị định số 20/2014/NĐ-CP của Chính phủ về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ đã quy định rõ về phổ cập giáo dục các cấp.

Phổ cập giáo dục mầm non

phổ cập giáo dục mầm non

Nhà nước quy định đối tượng thực hiện phổ cập giáo dục mầm non là trẻ em ở độ tuổi 5 tuổi. Những trẻ em 5 tuổi chưa hoàn thành chương trình giáo dục mầm non là đối tượng để phổ cập giáo dục mầm non.

Chương trình giáo dục thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi. Đối tượng trẻ em 5 tuổi được phổ cập giáo dục mầm non bằng chương trình giáo dục mầm non dành cho trẻ mẫu giáo từ 5 đến 6 tuổi.

Tiêu chuẩn cụ thể đối với cá nhân và cơ quan địa phương công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi như sau:

Tiêu chuẩn để cá nhân được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non là đã hoàn thành chương trình giáo dục mầm non

Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non đối với xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) cụ thể như sau:

  1. a) Khi tỷ lệ trẻ em 5 tuổi đến lớp đạt ít nhất 95% đối với xã, phường thị trấn và ít nhất 90% đối với xã, phường thị trấn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
  2. b) Xã, phường, thị trấn có ít nhất 85% tỷ lệ trẻ em 5 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục mầm non. Còn đối với xã phường thị trấn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì tỷ lệ trẻ em 5 tuổi hoàn thành chương trình mầm non đạt ít nhất 80%.

Đối với huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh đạt tiêu chuẩn phổ cập giáo dục mầm non khi có ít nhất 90% số xã được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi.

Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non khi có 100% số huyện được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi.

Phổ cập giáo dục tiểu học

phổ cập giáo dục tiểu học

Đối tượng phổ cập giáo dục tiểu học là tất cả trẻ em trong độ tuổi từ 6 đến 14 chưa hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học.

Chương trình giáo dục thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học là chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định của Bộ GD&ĐT.

Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 1

Các cá nhân được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 1 khi đã hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học.

Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 1 với các xã, phường, thị trấn như sau:

Các xã, phường, thị trấn được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 1 khi có tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1 đạt ít nhất 90%

Đồng thời, các xã, phường, thị trấn này phải có tỷ lệ trẻ em đến 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 80%. Riêng đối với các xã, phường, thị trấn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn tỷ lệ này cần đạt ít nhất 70%.

Tiêu chuẩn để công nhận phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 1 đối với cấp quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh là huyện đó có ít nhất 90% số xã được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 1.

Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 1 khi có 100% số huyện được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 1.

Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 2

Các xã, phường, thị trấn được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 2 khi đáp ứng được các tiêu chuẩn sau:

Đáp ứng được các tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 1;

  • Có tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1 đạt ít nhất 95%;
  • Có tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 80%. Riêng đối với xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn tỷ lệ này cần đạt ít nhất 70%;
  • Số trẻ em 11 tuổi còn lại trên địa bàn xã đều phải đang học các lớp tiểu học.

Các quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục mức độ 2 khi có ít nhất 90% số xã, phường, thị trấn được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 2.

Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 2 đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là khi có 100% số huyện, quận, thị xã được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 2.

Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3

Các xã, phường, thị trấn được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục mức độ 3 khi đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

  • Đảm bảo tất cả các tiêu chuẩn để công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 2;
  • Có tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1 đạt ít nhất 98%;
  • Có tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 90%. Riêng đối với các xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn tỷ lệ này cần đạt ít nhất 80%
  • Số trẻ em 11 tuổi còn lại tại địa phương đều đang học các lớp tiểu học.

Các quận huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục mức độ 3 khi có ít nhất 90% số xã được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3.

Các tỉnh, thành phố được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục mức độ 3 khi có 100% số quận, huyện, thị xã được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3.

Phổ cập giáo dục trung học cơ sở

phổ cập giáo dục thcs

Đối tượng phổ cập giáo dục trung học cơ sở là tất cả thanh thiếu niên trong độ tuổi từ 11 đến 18 đã hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học và chưa tốt nghiệp trung học cơ sở.

Phổ cập giáo dục trung học cơ sở thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp trung học cơ sở thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định của giáo dục Việt Nam.

Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 1

Các cá nhân được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở khi hoàn thành chương trình giáo dục trung học cơ sở và được cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở

Các xã, phường, thị trấn được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 1 khi đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

  • Đảm bảo tất cả các tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 1 và tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 1;
  • Có tỷ lệ tối thiểu 80% thanh thiếu niên ở độ tuổi từ 15 đến 18 tốt nghiệp trung học cơ sở. Riêng đối với xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn cần đạt ít nhất 70% tỷ lệ thanh thiếu niên ở độ tuổi từ 15 đến 18 tốt nghiệp trung học cơ sở.

Tiêu chuẩn được công nhận phổ cập giáo dục trung học cơ sở đối với cấp quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh là phải có ít nhất 90% số xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 1.

Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được công nhận có 100% số huyện đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 1.

Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 2

Các xã, phường, thị trấn được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 2 khi đáp ứng các yêu cầu sau:

  • Đảm bảo các tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 1;
  • Có tối thiểu 90% tỷ lệ thanh niên, thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 tốt nghiệp trung học cơ sở. Riêng đối với xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn cần đạt ít nhất 80%  tỷ lệ thanh niên, thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 tốt nghiệp trung học cơ sở.

Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 2 đối với cấp quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh là khi có ít nhất 95% số xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 2.

Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 2 đối với cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là có 100% số quận, huyện, thành phố trực thuộc tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 2.

Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 3

Các xã, phường thị trấn được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 3 khi đảm bảo các tiêu chuẩn sau:

  • Đảm bảo các tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 2;
  • Có tối thiểu 95% tỷ lệ thanh niên, thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 tốt nghiệp trung học cơ sở. Riêng đối với các xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn cần có tỷ lệ thanh niên, thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 tốt nghiệp trung học cơ sở đạt ít nhất 90%;
  • Có tối thiểu 80% tỷ lệ thanh niên, thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 đang học chương trình giáo dục phổ thông hoặc giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông hoặc giáo dục nghề nghiệp. Riêng đối với các xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn cần đạt ít nhất 70% tỷ lệ thanh niên, thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 đang học chương trình giáo dục phổ thông hoặc giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông hoặc giáo dục nghề nghiệp.

Tiêu chuẩn đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 3 đối với cấp quận, huyện thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh là có 100% số xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 3.

Tiêu chuẩn đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 3 đối với cấp tỉnh là có 100% số quận, huyện, thành phố trực thuộc tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 3.

rvcentre.edu.vn

Please follow and like us:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *